Thời gian làm việc: 8:00-20.00 ( cả tuần)

[HOT] Phù phổi cấp là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và cách xử lý

Tỷ lệ bình chọn 0 %

  Phù phổi cấp là tình trạng ngạt thở do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến, chỉ có thể cấp cứu được nếu có can thiệp sớm và hiệu quả. Vì thế mà tìm hiểu hiện tượng này nhằm có ngay cách xử lý kịp thời là vô cùng cần thiết và quan trọng. Bài viết sau đây sẽ đưa ra những thông tin hữu ích nhất về phù phổi cấp mà bạn đọc có thể tham khảo với sự chia sẻ từ chuyên gia y tế tại Phòng Khám Đa Khoa Khang Thái.

(Để biết thêm chi tiết người bệnh vui lòng bấm vào bảng bên dưới )

Tham khảo thêm: 

 Sốc phản vệ là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách xử lý

 Dấu hiệu, nguyên nhân và cách chữa bệnh sốt rét

 Giải đáp thắc mắc phẫu thuật chuyển đổi giới tính

Phù phổi cấp là gì? Triệu chứng như thế nào?

  Đối với thắc mắc phù phổi cấp là gì thì các chuyên gia y tế cho biết đây là hậu quả của tình trạng tích tụ nước và các thành phần hữu hình của huyết tương trong khoảng kẽ gây thoát thanh dịch vào trong lòng phế nang gây hội chứng suy hô hấp trên lâm sàng.

  Sự xuất hiện dịch trong các phế nang là hậu quả của các biến đổi quan trọng của một trong hai cơ chế sau và cũng là biểu hiện của hai kiểu bệnh phù phổi cấp gặp trên lâm sàng:

   Phù phổi cấp nguồn gốc do tim (phù phổi cấp huyết động): do mất cân bằng áp lực ở 2 phía của màng phế nang mao mạch gây tăng lọc nước vào khoảng kẽ rồi tràn vào phế nang.

  Phù phổi cấp không do tim (Phù phổi cấp tổn thương): rối loạn tính thấm của màng phế nang mao mạch, cũng gây tình trạng tăng lọc nước qua màng mao mạch phế nang bị tổn thương.

  Triệu chứng phù phổi cấp biểu hiện qua những thể như là:

  Thể điển hình

   Về cơ bản là tình trạng thiếu oxy hơn là tăng cacbonic với biểu hiện tái nhợt hơn là tím, kèm theo vã mồ hôi, thở nhanh 50-60 lần/phút, bệnh nhân phải ngồi dậy để thở.

   Ban đầu người bệnh sẽ ho nhiều, ho khan, sau đó khạc ra nhiều bọt hồng.

   Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt ở hai đáy phổi, về sau ran ẩm to hạt khắp 2 trường phổi.

   Ngoài ra có thể có triệu chứng của bệnh tim mạch như bệnh van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp.

Các triệu chứng phù phổi cấp khá đa dạng

  Thể kín đáo

  Xảy ra ở những trường hợp không có bệnh lý về tim mạch, hen tim và phù phổi cấp sẽ biểu hiện như là:

   Nhip thở tăng dần, cánh mũi phập phồng, bệnh nhân vật vã, giãy giụa.

   Tĩnh mạch cổ nổi.

   Nghe phổi có ran ẩm lan từ đáy phổi , sau lên đỉnh như nước triều dâng.

   Ngạt thở kéo dài dẫn đến hôn mê, trụy tim mạch và tử vong.

  Cận lâm sàng

   Hình ảnh X-quang phổi có thể có các đám mờ ở hai bên phổi, tập trung ở rốn phổi và đáy phổi. Phổi mờ hình cánh bướm hay phổi trắng trong OAP tổn thương.

   Điện tim giúp chẩn đoán nguyên nhân như nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim.

   Xét nghiệm khí máu động mạch: SaO2, PaO2 giảm nặng, pH máu giảm.

  Ngoài ra còn có phù phổi hỗn hợp cũng sẽ có triệu chứng như tím tái, đầu tứ chi lạnh, vã mồ hôi, ho khạc bọt hồng, tình trạng khó thở xuất hiện và tăng dần.

   Nhận biết sớm triệu chứng bất thường để có sự can thiệp nhanh chóng, kịp thời, khắc phục được nguy cơ biến chứng, ngăn ngừa các ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh.

(Để biết thêm chi tiết người bệnh vui lòng bấm vào bảng bên dưới )

Nguyên nhân nào gây nên phù phổi cấp?

  Có rất nhiều nguyên nhân gây phù phổi cấp khác nhau ở từng thể riêng, cụ thể như là:

 Phù phổi cấp huyết động

   Do tim, suy thất trái và bệnh van hai lá là căn nguyên thường gặp nhất. Bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ, đặc biệt là nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hẹp van động mạch chủ, hẹp khít van hai lá, cơn loạn nhịp nhanh.

   Nguyên nhân khác ngoài tim tăng áp lực động mạch phổi: nhồi máu phổi, phù phổi ở độ cao (3500m), giảm áp lực keo huyết tương, suy tuần hoàn bạch mạch, tăng áp lực âm khoảng kẽ, viêm cầu thận cấp, khi thực hiện các thủ thuật chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh hoặc truyền dịch quá nhiều hoặc nhanh.

 Phù phổi cấp tổn thương

   Do nhiễm khuẩn từ vi rút, ký sinh trùng, vi trùng,..

   Do ngộ độc do hít phải các hóa chất bay hơi có cơ chế tác động trực tiếp như khí ni-tơ, khói độc, a-xít, clo, phosgen, ammoniac, paraquat, heroin,..

   Hít phải dịch vị từ hội chứng Mendelnson.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng phù phổi cấp

   Ngạt nước, tắc mạch sau chấn thương, các phản ứng miễn dịch, do mất dung nạp với một số thuốc có thể có phù kẽ với nguy cơ gây xơ hóa phổi hoặc do truyền máu nhiều gây sốc phản vệ.

   Hội chứng Goodpasture, tăng tính thấm mao mạch, tế bào nội mô bị phá hủy, tổn thương các tế bào phê nang gây tràn ngập các thành phần huyết tương vào trong lòng các phế nang.

 Phù phổi cấp hỗn hợp

   Do tình trạng sốc phổi, phù phổi nguồn gốc thần kinh, suy thận.

  Xác định chính xác nguyên nhân phù phổi cấp mới có thể tìm ra biện pháp khắc phục. Vì thế người bệnh cần phải được đưa đến cơ sở y tế gần nhất để tiến hành sơ cứu, thực hiện chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng, từ đó có phác đồ điều trị thích hợp và hiệu quả nhất.

(Để biết thêm chi tiết người bệnh vui lòng bấm vào bảng bên dưới )

Cách xử trí phù phổi cấp cần biết

  Việc cấp cứu phù phổi cấp được thực hiện cụ thể theo từng tuyến như sau:

  Cấp cứu ban đầu

   Đặt bệnh nhân ở tư thế ngồi, hai chân thõng xuống giúp giải phóng cơ hoành và làm giảm hồi lưu tĩnh mạch.

   Nhân viên y tế cho loại thuốc đặc hiệu cho người bệnh ngậm dưới lưỡi hay xịt ướt lưỡi.

   Tiếp tục cho thuốc uống có tác dụng giãn tĩnh mạch trước khi lợi tiểu.

  Trên ô tô cấp cứu

   Thở oxy 4-10l/phút (kính mũi hoặc mặt nạ).

   Tiếp tục sử dụng các thuốc trên (ở bước xử lý phù phổi cấp ban đầu) nếu cần thiết.

  Tại bệnh viện

   Chống lại tình trạng giảm oxy máu bằng cách cho thở oxy mặt nạ, lưu lượng khoảng 6-10 lít/phút. Trong trường hợp không được cải thiện sẽ cho bệnh nhân thở CPAP.

   Chỉ định thông khí không xâm nhập áp lực với phương thức BiPAP hoặc PSV nếu vẫn thiếu oxy nặng.

   Đặt ống nội khí quản, thông khí nhân tạo xâm nhập nếu tình trạng vẫn không cải thiện.

   Thuốc nhóm nitrat truyền tĩnh mạch 10/100mg/phút, hay đặt dưới lưỡi đối với những bệnh nhân có huyết áp tâm thu>100mmHg. Theo dõi sát sao huyết áp để điều chỉnh liều, duy trì HA tâm thu >90mmHg.

Điều trị phù phổi cấp kết hợp nhiều biện pháp khác nhau

   Chống lại tình trạng xuất dịch mao mạch băng loại thuốc móc-phin tiêm tĩnh mạch có tác dụng làm giảm lo lắng, kích thích adrenergic.

   Thuốc lợi tiểu có tác dụng làm giảm thể tích tuần hoàn, giãn mạch máu phổi, giảm máu tĩnh mạch trở về cơ tim vì vậy có tác dụng giảm phù phổi trước cả lợi tiểu của thuốc.

   Thuốc giãn phế quản có tác dụng làm giảm co thắt phế quản, tăng dòng máu qua thận, bài xuất natri qua thận và làm tăng co bóp cơ tim.

   Hạn chế dịch vào cơ thể bệnh nhân.

  Xử trí phù phổi cấp dựa trên nguyên nhân

   Điều trị phù phổi cấp hạ huyết áp nếu phù phổi cấp do cơn tăng huyết áp.

   Phẫu thuật với các bệnh van tim hẹp hai lá, hẹp van động mạch chủ.

   Nhồi máu cơ tim cấp sẽ cần tiêu sợi huyết, chụp mạch vành can thiệp, hay bắc cầu nối chủ vành.

   Điều trị loạn nhịp nhanh.

   Một số biện pháp hồi sức kết hợp khác, tùy thuộc vào tình trạng bệnh có can thiệp tương ứng.

  Phù phổi cấp là một cấp cứu gặp nhiều ở khoa lâm sàng, tỷ lệ tử vong 10-20%, cấp cứu sớm, kịp thời và đúng cách thì sẽ cứu sống hầu hết trường hợp. Mong rằng với những thông tin trong bài viết này, bạn đọc trang bị thêm cho mình kiến thức y tế bổ ích, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống khỏe mạnh.

  Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thông tin trong bài viết hay về vấn đề sức khỏe khác hãy liên hệ với chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Khang Thái theo Hotline 028 3868 8830 hoặc nhấp vào khung trò chuyện trực tuyến dưới đây để được tư vấn miễn phí.

môi trường phòng khám

đa khoa khang thái

Đặt hẹn, tư vấn Online 24/24 miễn phí

Chào bạn! Tôi là bác sĩ tư vấn trực tuyến, hãy đặt câu hỏi để được tư vấn miễn phí.

Chat với Bác Sĩ Gọi cho Bác Sĩ
x